vanban.org

Quyết định 38/2026/QĐST-DS — Tranh chấp cá nhân<>

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986 – Chủ hộ kinh doanh cửa hàng V Địa chỉ: ấp B, xã Q, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân<> — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 16 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986 – Chủ hộ kinh doanh cửa hàng V

Địa chỉ: ấp B, xã Q, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn:

1. Anh Nguyễn Văn C (tên thường gọi: Nguyễn Văn N), sinh năm 1971

2. Chị Trần Thị T1, sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: ấp P, xã Q, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Trần Thị T1 và anh Nguyễn Văn C thừa nhận còn nợ anh Nguyễn Thanh T tiền mua vật tư nông nghiệp là 23.612.000đ (Hai mươi ba triệu sáu trăm mười hai nghìn đồng).

- Chị Trần Thị T1 và anh Nguyễn Văn C có nghĩa vụ trả anh Nguyễn Thanh T tiền mua vật tư nông nghiệp là 23.612.000đ (Hai mươi ba triệu sáu trăm mười hai nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí sơ thẩm:

Chị Trần Thị T1 và anh Nguyễn Văn C tự nguyện nộp toàn bộ án phí sơ thẩm nên buộc chị T1 và anh C phải nộp số tiền là 590.000đ (Năm trăm chín mươi nghìn đồng).

Anh Nguyễn Thanh T không phải nộp án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Nguyễn Thanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 590.000đ (Năm trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000032 ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ