- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Phạm Văn D
- Căn cứ chính? Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2025/QĐST-VDS | Gia Lai, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và công nhận hôn nhân hợp pháp
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - GIA LAI, TỈNH GIA LAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Huỳnh Long Nhiên
Thư ký phiên họp: Bà Huỳnh Thị Xuân Diệu
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Gia Lai tham gia phiên
họp:Bà Nguyễn Trường Minh Lý - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 12 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 38/2025/TLST-VDS ngày 21 tháng 11 năm 2025, về việc yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và công nhận hôn nhân hợp pháp theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số: 147/2025/QĐST-VDS ngày 15 tháng 12 năm 2025.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Văn D, sinh ngày 12/12/1967; CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/8/2021; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; quê quán: phường T, tỉnh Gia Lai; nơi thường trú: Khu phố H, phường T, tỉnh Gia Lai (có mặt).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà La Thị T, sinh ngày 01/01/1964; CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/10/20222, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; quê quán: Phường H, tỉnh Gia Lai; nơi thường trú: Khu phố H, phường T, tỉnh Gia Lai (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai ngày 21 tháng 11 năm 2025, ông Phạm Văn D trình bày:
Vợ chồng ông bà có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Định (nay là phường T, tỉnh Gia Lai) theo giấy chứng nhận kết hôn quyển số 130/1986, ngày 23 tháng 12 năm 1986. Tại thời điểm đăng ký kết hôn, ông D chưa đủ tuổi để được đăng ký kết hôn nên ông D khai tăng độ tuổi để được đăng ký kết hôn, được UBND thị trấn T cấp giấy công nhận kết hôn ghi tên chồng Phạm Văn D, sinh năm 1966; vợ La Thị T, sinh năm 1964. Sau khi được cấp giấy công nhận kết hôn vợ chồng ông bà sinh sống hạnh phúc tại khu phố H, thị trấn T (nay là khu phố H, phường T) cho đến nay.
Do năm sinh trong giấy công nhận kết hôn không trùng với các giấy tờ tùy thân của ông D nên đã gây khó khăn cho vợ chồng ông trong các giao dịch dân sự. Nay ông D đề nghị Tòa án, hủy kết hôn trái pháp luật theo giấy công nhận kết hôn quyển số 130/1986 được Ủy ban nhân dân thị trấn T cấp ngày 23 tháng 12 năm 1986, đồng thời yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân cho vợ chồng ông bà theo như giấy tờ tùy thân hiện nay là Phạm Văn D, sinh ngày 12/12/1967, và La Thị T, sinh ngày 01/01/1964, kể từ ngày ông D đủ tuổi kết hôn theo quy định pháp luật. Khi Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật, về con chung và tài sản chung ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Gia Lai có ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán đã xác định đúng quan hệ pháp luật, thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền, xác định tư cách tham gia tố tụng của các đương sự đúng quy định. Quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán đã thực hiện đúng nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Văn D về yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật theo giấy công nhận kết hôn 130/1986 được Ủy ban nhân dân thị trấn T cấp ngày 23 tháng 12 năm 1986. Đồng thời công nhận quan hệ hôn nhân cho ông Phạm Văn D, sinh ngày 12/12/1967, và La Thị T, sinh ngày 01/01/1964 kể từ ngày 12/12/1987 là ngày ông D đủ tuổi kết hôn theo quy định pháp luật.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông D phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Ông Phạm Văn D có đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân từ thời điểm ông D đủ tuổi kết hôn. Giấy công nhận kết hôn do UBND xã T, huyện H, tỉnh Bình Định (nay là phường T, tỉnh Gia Lai) cấp ngày 23/12/1986 Căn cứ khoản 1 Điều 29; điểm g khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai.
Về yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật: Kèm theo đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật ông D nộp cho Tòa án gồm bản sao giấy bản sao căn cước công dân ông Phạm Văn D, sinh ngày 12/12/1967; bản sao căn cước công dân La Thị T, sinh ngày 01/01/1964; đối chiếu với Giấy khai sinh của những người con ông D bà T gồm Phạm Thị G, phạm Thị Thu G1, Phạm Thị Thu S, Phạm Thành T1 thì đều thể hiện ông D sinh năm 1967.
Theo biên bản xác minh ngày 25/12/2025, UBND phường T xác nhận, ngày 23/12/1986 UBND xã T, huyện H, tỉnh Nghĩa Bình (nay là phường T, tỉnh Gia Lai) có cấp giấy công nhận kết hôn cho ông Phạm Văn D, bà La Thị T. Trong sổ cấp giấy công nhận kết hôn có ghi: Chồng Phạm Văn D, sinh năm 1966; vợ La Thị T, sinh năm 1964 giấy công nhận kết hôn quyển số 130/1986, ngày 23/12/1986. Kết quả xác minh là phù hợp với giấy công nhận kết hôn ông D, bà T cung cấp cho Toà án. Đối chiếu với các giấy tờ tuỳ thân hiện nay có căn cứ xác định thời điểm đăng ký kết hôn ngày 23/12/1986 ông Phạm Văn D chưa đủ tuổi được đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Do đó có căn cứ xác định Giấy công nhận kết hôn số quyển số 130/1986 ngày 23/12/1986 của UBND xã T, huyện H, tỉnh Nghĩa Bình (nay là phường T, tỉnh Gia Lai) cấp ngày 23/12/1986 ghi tên chồng Phạm Văn D, sinh năm 1966, vợ La Thị T, sinh năm 1964 là trái pháp luật, nay ông D yêu cầu Tòa án hủy kết hôn nêu trên là có căn cứ chấp nhận.
Về yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp: Vợ chồng ông D, bà T tự nguyện đi đến hôn nhân, từ khi kết hôn đến nay ông D, bà T vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc tại khu phố H, phường T, có với nhau 05 người con. Ông D, bà T đều có yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân từ khi ông D đủ tuổi kết hôn theo quy định pháp luật. Căn cứ các giấy tờ tùy thân hiện nay của ông Phạm Văn D, sinh ngày 12/12/1967 như vậy tính đến ngày 12/12/1987, ông Phạm Văn D đủ 20 tuổi, là đủ tuổi kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Khoản 2, Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư Liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06-01-2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Phạm Văn D, sinh ngày 12/12/1967 và bà La Thị T, sinh ngày 01/01/1964 kể từ ngày 12/12/1987.
Về lệ phí sơ thẩm việc dân sự: Ông Phạm Văn D phải chịu 300.000 đồng.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Gia lai tại phiên họp hướng xử lý việc dân sự là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 29; điểm g khoản 2 Điều 39; Điều 367; 369; 372 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 6 Luật hôn nhân và gia đình năm 1959;
- Căn cứ Điều 8; Điều 10; Khoản 2 Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 2; Điều 3; Điều 4 của Thông tư Liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06-01-2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Phạm Văn D
1.1 Hủy việc kết hôn trái pháp luật theo Giấy công nhận kết hôn quyển số 130/1986, ngày 23/12/1986 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Nghĩa Bình (nay là phường T, tỉnh Gia Lai) đã cấp cho ông Phạm Văn D, bà La Thị T.
1.2 Công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Phạm Văn D, sinh ngày 12/12/1967 và bà La Thị T, sinh ngày 01/01/1964 kể từ ngày 12/12/1987
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: ông Phạm Văn D phải chịu 300.000 đồng. Được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông D đã nộp theo biên lai số 0005499 ngày 21/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 6 - Gia Lai - UBND phường Tam Quan - Các đương sự; - Lưu hồ sơ VDS. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Huỳnh Long Nhiên |