vanban.org

Quyết định 38/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn P và chị Võ Kim P1.

1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn P và chị Võ Kim P1 thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn P và chị Võ Kim P1 thống nhất thỏa thuận khi ly hôn chị Võ Kim P1 được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Huyền T, sinh ngày 13/3/2019. Anh Nguyễn Văn P có quyền và nghĩa vụ thăm nom … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Nguyễn Văn P - BĐ: Võ Thị P1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn P và chị Võ Kim P1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2025/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 20 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 72/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1993

Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Chị Võ Kim P1, sinh năm 1998 Địa chỉ: Ấp H, xã P, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn P và chị Võ Kim P1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn P và chị Võ Kim P1 thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn P và chị Võ Kim P1 thống nhất thỏa thuận khi ly hôn chị Võ Kim P1 được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Huyền T, sinh ngày 13/3/2019. Anh Nguyễn Văn P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Hiện cháu Nguyễn Huyền T đang sống chung với chị Võ Kim P1.

2.3. Về cấp dưỡng: Chị Võ Kim P1 không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.4. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn P tự nguyện nộp tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, Anh Nguyễn Văn P đã dự nộp tiền án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012774 ngày 12/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu án phí trong giai đoạn thi hành án. Anh Nguyễn Văn P còn được nhận lại 150.000 đồng. Chị Võ Kim P1 không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ