vanban.org

Quyết định 38/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Trần Thị L và anh Đào Ngọc P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Đào Ngọc P, thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 29 do UBND Phường 3, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 09/10/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LAN- PHỤNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Trần Thị L và anh Đào Ngọc P.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2025/QĐST – HNGĐQuảng Trị, ngày 05 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 46/2025/TLST-HNGĐ ngày 13/8/2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị L; địa chỉ: Xóm 2, thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D (nay là xóm 2, thôn A, xã B, tỉnh C).

- Bị đơn: Anh Đào Ngọc P; địa chỉ: Số 02 Bà Triệu, khu phố 1, Phường A, thành phố B, tỉnh C (nay là Số 02 Bà Triệu, khu phố 1, phường A, tỉnh B).

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Trần Thị L và anh Đào Ngọc P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Đào Ngọc P, thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 29 do UBND Phường 3, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 09/10/2023).

2.2 Về con chung: Giao cho chị Trần Thị L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đào Ngọc An N, sinh ngày 08/8/2023.

Anh Đào Ngọc P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2025 cho đến khi cháu Đào Ngọc An N thành niên, có khả năng lao động và tự nuôi sống bản thân.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.

2.3 Về tài sản chung: Chị Trần Thị L và anh Đào Ngọc P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí: Chị Trần Thị L thỏa thuận chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình theo quy định (150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000108 ngày 12/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị (Chị Trần Thị L đã nộp đủ án phí sơ thẩm).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ