vanban.org

Quyết định 38/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị D và anh Đỗ Trung Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Đào Thị D và anh Đỗ Trung Đ đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị D và anh Đ cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Gia H, sinh ngày 25/10/2017. Ly hôn, chị D và anh Đ thỏa thuận thống nhất giao cháu Đỗ Gia H cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị D- Đỗ Trung Đ xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị D và anh Đỗ Trung Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2025/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 13 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đào Thị D, sinh năm 1999 HKTT/địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện V, tỉnh Hưng Yên (nay là xã P, tỉnh Hưng Yên).

- Bị đơn: Anh Đỗ Trung Đ, sinh năm 1997 HKTT/địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện V, tỉnh Hưng Yên(nay là xã P, tỉnh Hưng Yên). -Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Con chung của chị D, anh Đ):

- Cháu Đỗ Gia H, sinh ngày 25/10/2017 HKTT/địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện V, tỉnh Hưng Yên (nay là xã P, tỉnh Hưng Yên). Người đại diện theo pháp luật của cháu Đỗ Gia H là chị Đào Thị D (mẹ đẻ cháu). Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTNQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị D và anh Đỗ Trung Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Đào Thị D và anh Đỗ Trung Đ đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị D và anh Đ cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Gia H, sinh ngày 25/10/2017. Ly hôn, chị D và anh Đ thỏa thuận thống nhất giao cháu Đỗ Gia H cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị D và anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung và đất ruộng nông nghiệp, công sức: Chị D và anh Đ cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận thống nhất để chị D chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số BTLU/24/0004875 ngày 24/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Chị D đã nộp đủ án phí, trả lại chị D số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ