vanban.org

Quyết định 38/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 21 do UBND xã T, huyện Y, tỉnh T cấp ngày 21/5/2024).

Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn H thống nhất xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung và vay nợ chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn H thống nhất xác định không có tài sản chung, không có vay nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 21 do UBND xã T, huyện Y, tỉnh T cấp ngày 21/5/2024).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38 /2025/QĐST-HNGĐYên Sơn, ngày 25 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn 14, xã T, huyện Y, tỉnh T.

- Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1959 ĐKTT: Thôn 19, xã H, huyện H, tỉnh N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 21 do UBND xã T, huyện Y, tỉnh T cấp ngày 21/5/2024). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn H thống nhất xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Trần Văn H thống nhất xác định không có tài sản chung, không có vay nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị L thuộc hộ nghèo; ông Trần Văn H là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ