- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhữ Thị Nhung - Hà Văn Lự: HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị Nh và anh Hà Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2025/QĐST-HNGĐ | Quan Hóa, ngày 20 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân - gia đình thụ lý số 41/2025/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 04 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Lữ Thị Nh - Sinh năm: 1996 Nơi ĐKHKTT: Thôn Bồng, xã Lũng Niêm, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hoá Bị đơn: Anh Hà Văn L - Sinh năm: 1991 Nơi ĐKHKTT: Bản Đuốm, xã Phú Lệ, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 05 năm 2025
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 05 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị Nh và anh Hà Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Lữ Thị Nh và anh Hà Văn L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung là cháu Hà Quốc Lương - Sinh ngày 20/04/2015 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Các đương sự tự thoả thuận về phần cấp dưỡng nuôi con chung, không đề nghị Toà án giải quyết nên miễn xét. Chị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con 2.3. Về tài sản chung và công, nợ chung: Chị Nh và anh L thống nhất không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. 3. Về án phí: Chị Nh là người dân tộc thiểu số (Dân tộc Thái), sống ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, anh L là người thuộc hộ cận nghèo. Nên chị Lữ Thị Nh và anh Hà Văn L được miễn tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Quan Hóa (02 bản); - Chi cục THADS huyện Quan Hóa, T.Thanh Hóa; - UBND X.Lũng Niêm, H.Bá Thước, T.Thanh Hoá; - UBND X.Phú Lệ, H.Quan Hoá, T.Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |