vanban.org

Quyết định 38/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Siu B và anh Rơ Mah D. 2.

Về con chung: Chị Siu B và anh Rơ Mah D công nhận có 03 con chung gồm Siu Liôn, sinh ngày 09/01/2011, Siu N, sinh ngày 24/10/2013 và Siu A N1, sinh ngày 06/8/2018. Nguyện vọng của cháu Siu L và cháu Siu N đều mong muốn được sống cùng chị B. Chị B và anh D thỏa thuận giao cháu Siu L và cháu Siu N cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Siu B-Rơ Mah D (Tr/c ly hôn)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Siu B và anh Rơ Mah D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2025/QĐST-HNGĐĐ, ngày 24 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào vụ án Dân sự thụ lý số: 43/2025/TLST-HNGĐ ngày 25/3/2025 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con" giữa:

- Nguyên đơn: Chị Siu B, sinh năm 1988, địa chỉ: Làng N, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Rơ Mah D, sinh năm 1993, địa chỉ: Làng N, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Siu B và anh Rơ Mah D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Siu B và anh Rơ Mah D công nhận có 03 con chung gồm Siu Liôn, sinh ngày 09/01/2011, Siu N, sinh ngày 24/10/2013 và Siu A N1, sinh ngày 06/8/2018. Nguyện vọng của cháu Siu L và cháu Siu N đều mong muốn được sống cùng chị B. Chị B và anh D thỏa thuận giao cháu Siu L và cháu Siu N cho chị B, giao cháu Siu A N1 cho anh D chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị B và anh D thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị B và anh D được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, chị B và anh D đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị B và anh D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị BL tự nguyện chịu toàn bộ án phí về ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008019 ngày 24/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho chị BL 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ