- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGuyệt - Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ánh N và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2025/QĐST-HNGĐ | C, ngày 18 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2024/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ánh N, sinh năm 1994;
HKTT: Khu G, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Số 271, P, phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Khu Gò Cao, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ánh N và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Ánh N và anh Nguyễn Văn H thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 10/4/2016 và cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 14/10/2023. Khi ly hôn, chị Nguyệt và anh Hùng thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 10/4/2016 và cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 14/10/2023 cho chị Trần Thị Ánh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Anh Hùng không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị N vì chị N tự nguyện không yêu cầu.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung
- Về tài sản chung; công nợ chung, công sức đóng góp gia đình, đất nông nghiệp: Chị Trần Thị Ánh N và anh Nguyễn Văn H đều thống nhất xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Ánh N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005065 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Hoàn trả cho chị Trần Thị Ánh N số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã T, huyện C; (Kết hôn ngày 20/3/2016) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Duyên |