- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyển - Long"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Bé Q và anh Nguyễn Thanh L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nh n và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2025/QĐST-HNGĐ | B, ngày 26 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số: 85/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Bé Q, sinh năm 1990; Địa chỉ: khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1987; Địa chỉ: khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nh n và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Bé Q và anh Nguyễn Thanh L.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Về hôn nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Bé Q va anh Nguyễn Thanh L. Quan hệ hôn nh n theo giấy chứng nhận kết hôn số 105, ngày 14/10/2020 của Ủy ban nh n d n xã A (nay là thị trấn T), huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thanh L có quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Như P, sinh ngày 22/12/2017 (tại biên bản lấy ý kiến ngày 11/3/2025 của Tòa án, cháu P có nguyện vọng sống với cha). Ghi nhận sự tự nguyện của anh L không yêu cầu chị Q cấp dưỡng nuôi con.
Chị Phạm Thị Bé Q có quyền thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm do hòa giải thành nên giảm 50%: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Phạm Thị Bé Q tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009088 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, chị Q còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND thị trấn T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Chí Vũ |