- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP Số: 38/2025/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1982
Địa chỉ: Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu D sinh năm 1984
Địa chỉ: Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Hà Thị X, sinh năm 1945;
2. Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 2003;
3. Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1976;
4. Bà Nguyễn Thị D1, sinh năm 1979
5. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1991;
Cùng địa chỉ: Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
6. Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn và là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn K, bị đơn ông Nguyễn Hữu D và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hà Thị X tự nguyện thỏa thuận:
- Ông Nguyễn Hữu D tự nguyện trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ L số tiền 444.000.000đồng (Bốn trăm bốn mươi bốn triệu đồng). Trong đó, tiền nợ gốc là 400.000.000đồng và tiền lãi tính từ ngày 13/3/2024 đến ngày 13/7/2025 là 44.000.000đồng để bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Văn K chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện tích 351m², thửa đất số 161, tờ bản đồ số 50, tọa lạc tại khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp (nay là khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp) cho ông Nguyễn Hữu D đứng tên quyền sử dụng đất.
- Bà Nguyễn Thị Mỹ L tự nguyện thống nhất nhận số tiền 444.000.000đồng (Bốn trăm bốn mươi bốn triệu đồng) của ông Nguyễn Hữu D. Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Văn K tự nguyện thống nhất chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện tích 351m², thửa đất số 161, tờ bản đồ số 50, tọa lạc tại khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp (nay là khóm A, phường A, tỉnh Đồng Tháp) cho ông Nguyễn Hữu D đứng tên quyền sử dụng đất.
- Ông Nguyễn Hữu D tự nguyện chịu toàn bộ chi phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên giữa ông Nguyễn Hữu D với bà Nguyễn Thị Mỹ L, ông Nguyễn Văn K.
- Bà Hà Thị X thống nhất thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Nguyễn Hữu D. Bà Xã tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu độc lập của bà Hà Thị X đối với bà Nguyễn Thị Mỹ L.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Thanh H, ông Nguyễn Hữu T, bà Nguyễn Thị D1, bà Nguyễn Thị S không yêu cầu và không tranh chấp gì trong vụ kiện này.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Các đương sự có quyền đến Cơ quan chức năng có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất nói trên theo quy định pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn và là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn K, bị đơn ông Nguyễn Hữu D và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hà Thị X tự nguyện thỏa thuận:
+ Ông Nguyễn Hữu D tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.800.000đồng (Mười triệu tám trăm nghìn đồng).
+ Bà Nguyễn Thị Mỹ L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.175.000đồng (Một triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 708 ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố oơ Hồng Ngự (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp).
- Về chi phí tố tụng:
Ông Nguyễn Hữu D tự nguyện chịu 3.300.000đồng (Ba triệu ba trăm nghìn đồng) tiền chi phí tố tụng để trả lại cho bà Nguyễn Thị Mỹ L vì bà L đã tạm ứng trước và đã chị xong. Bà Nguyễn Thị Mỹ L được nhận lại tiền chi phí tố tụng đã nộp còn dư là 1.700.000đồng (Một triệu bảy trăm nghìn đồng) và đã nhận lại xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 12 – Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phương Thảo |