vanban.org

Quyết định 38/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1974 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
KHU VỰC 14–CẦN THƠ
Số: 38/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cần Thơ, ngày 26 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2025, giữa:

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1/ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1974

2/ Bà Đỗ Thị Huỳnh Nh, sinh năm: 1977

Cùng địa chỉ: ấp Nhơn Phú 1, xã Tân H, thành phố C.

- Bị đơn:

1/ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1976

2/ Ông Trần Văn C, sinh năm: 1974

Cùng địa chỉ: ấp Nhơn Phú 1, xã Tân H, thành phố C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H, bà Đỗ Thị Huỳnh Nh và bị đơn bà Nguyễn Thị T, ông Trần Văn C thống nhất số tiền còn nợ là 400.000.000đồng.

2. Bị đơn bà Nguyễn Thị T, ông Trần Văn C đồng ý trả số tiền còn nợ là 400.000.000đồng cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn H, bà Đỗ Thị Huỳnh Nh.

3. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.

4. Án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị T, ông Trần Văn C phải chịu là 10.000.000đồng. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H, bà Đỗ Thị Huỳnh Nh được nhận lại 2.800.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006738 ngày 22/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ