- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP PĐ - Nguyễn Mạnh L1, Trần Thị Thanh L"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 38/2025/QĐST - DS | Sóc Sơn, ngày 18 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số: 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10/06/2025 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2025/TLST - DS ngày 19 tháng 05 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 10/06/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP PĐ.
Địa chỉ: Tòa nhà TH, số 15 TBĐ, phường TT, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Tuyết Nh - Phó Giám đốc Chi nhánh kiêm Giám đốc RB Thăng Long (Theo Văn bản ủy quyền số: 15/2024/UQ- CT.HĐQT ngày 06/05/2024).
Người nhận ủy quyền lại của bà Trần Thị Tuyết Nh: Ông Bùi Anh D, ông Lê Sỹ T1 và ông Nguyễn Văn T2 - Chuyên viên thu hồi nợ -RB (Giấy ủy quyền số: 01/2025/UQ-OCB ngày 15/05/2025).
2. Bị đơn: 2.1. Chị Trần Thị Thanh L, sinh năm 1984.
2.2. Anh Nguyễn Mạnh L1, sinh năm 1982;
Đều cư trú: Khối Z, xã PL, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
3.1. Anh Nguyễn Phƣơng Ch, sinh năm 1980.
3.2. Chị Lê Thị Nguyệt M, sinh năm 1982.
3.3. Cháu Nguyễn Thái B, sinh năm 2005.
3.4. Cháu Nguyễn Gia Th, sinh năm 2011.
Đều cư trú tại: Khối Z, xã PL, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của cháu B, chái Th: Anh Nguyễn Phƣơng Ch và chị Lê Thị Nguyệt M; đều cư trú tại: Khối Z, xã PL, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền nợ: Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP PĐ và anh Nguyễn Mạnh L1, chị Trần Thị Thanh L xác nhận: Anh Nguyễn Mạnh L1 và chị Trần Thị Thanh L còn nợ Ngân hàng TMCP PĐ tổng số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 0033/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 28/03/2023 tạm tính đến hết ngày 10/06/2025 là: 2.025.060.084 đồng, trong đó nợ gốc: 1.966.473.537 đồng; nợ lãi trong hạn: 57.789.410 đồng; nợ lãi quá hạn: 310.479 đồng và phạt chậm trả lãi: 486.658 đồng.
Các bên thỏa thuận, anh Nguyễn Mạnh L1 và chị Trần Thị Thanh L đồng ý trả Ngân hàng TMCP PĐ toàn bộ số tiền trên theo lộ trình như sau:
+ Kể từ tháng 06/2025 đến hết tháng 01/2026, anh Nguyễn Mạnh L1 và chị Trần Thị Thanh L trả Ngân hàng TMCP PĐ số tiền là 5.000.000 đồng vào ngày 25 hàng tháng và ưu tiên thu nợ gốc.
+ Vào ngày 25/02/2026, anh Nguyễn Mạnh L1 và chị Trần Thị Thanh L thanh toán toàn bộ nợ gốc, lãi còn lại.
2. Kể từ ngày 11/06/2025, anh Nguyễn Mạnh L1 và chị Trần Thị Thanh L phải tiếp tục trả tiền lãi, phí phát sinh cho Ngân hàng TMCP PĐ theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
3. Trường hợp anh Nguyễn Mạnh L1 và chị Trần Thị Thanh L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì anh Nguyễn Mạnh L1, chị Trần Thị Thanh L, anh Nguyễn Phương Ch và chị Lê Thị Nguyệt M đồng ý để Ngân hàng TMCP PĐ yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 235a, tờ bản đồ 06, địa chỉ: TĐ, xã PL, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội với diện tích đất thực tế là 216.0m2 được giới hạn bởi các điểm 6, 3, 4, 5, 6 nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 292869, số vào sổ cấp GCN: CH00691 do UBND huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội cấp ngày 04/07/2011, đứng tên ông Nguyễn Phương Ch. Ngày 28/03/2023, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - Chi nhánh huyện Sóc Sơn xác nhận chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất cho anh Nguyễn Mạnh L1 và chị Trần Thị Thanh L để thu hồi nợ (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 0744/HĐTC, quyển số 02/2023, TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/04/2023 tại Văn phòng công chứng Thanh Xuân). (Có sơ đồ thửa đất kèm theo).
4. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại/thu hồi tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP PĐ thì anh Nguyễn Mạnh L1 và chị Trần Thị Thanh L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP PĐ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
5. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là: 72.501.202 đồng. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ nội dung vụ án trước khi mở phiên tòa nên phải chịu 50% án phí là: 36.250.601 đồng.
Các bên thỏa thuận, anh Nguyễn Mạnh L1 và chị Trần Thị Thanh L nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 36.250.601 đồng.
Trả lại Ngân hàng TMCP PĐ số tiền 36.112.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0073382 ngày 13/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sóc Sơn; - Chi cục THADS huyện Sóc Sơn; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND thành phố Hà Nội - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hồng |