vanban.org

Quyết định 38/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Trụ sở: 2 N, phường X, TP .. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N. Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Đình V. Chức vụ: Chuyên viên quản ký nợ. Theo các Giấy ủy quyền số 4037/2024/QĐ-PC ngày 27/12/2024 của Tổng giám đốc; Giấy ủy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Ngân hàng - Lắm"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38 /2025/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Trụ sở: 2 N, phường X, TP .. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N. Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Đình V. Chức vụ: Chuyên viên quản ký nợ. Theo các Giấy ủy quyền số 4037/2024/QĐ-PC ngày 27/12/2024 của Tổng giám đốc; Giấy ủy quyền 154/2025/QUQ-CNSH ngày 29/4/2025 và Giấy ủy quyền số 142A/2025/GUQ-CNSH ngày 23/4/2025 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ chi nhánh: Số B N, phường H, TP .. Có mặt

- Bị đơn: Ông Dƣơng Ngọc L, sinh năm: 1970; địa chỉ: K H, phường H (phường H, quận L cũ), thành phố Đà Nẵng.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Dương Ngọc L xác nhận nợ với Ngân hàng TMCP S tính đến ngày 11/8/2025 số tiền 125.151.843 đồng. Trong đó: Dư nợ gốc: 118.254.405 đồng, Lãi quá hạn: 6.897.438 đồng

2. Thời gian và phương thức trả nợ: Trả một lần toàn bộ số tiền nợ vào ngày 30/10/2025.

Lãi suất tiếp tục được tính kể từ ngày 12/8/2025 trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 12/10/2021 cho đến khi ông Dương Ngọc L thanh toán xong khoản nợ.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 3.128.796 đồng các bên đương sự thỏa thuận ông Dương Ngọc L phải chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 3.011.393 đồng (Ba triệu không trăm mười một nghìn ba trăm chín mươi ba đồng) mà Ngân hàng TMCP S đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Đà Nẵng theo biên lai thu số 0001152 ngày 25/7/2025.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ