- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "tranh chấp đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 298/2024/TLST- DS ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp đòi tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2025/QĐST- DS | Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48; điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 18, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 298/2024/TLST- DS ngày 24 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp đòi tài sản”
Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 298/2024/TLST- DS ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp đòi tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh A; Sinh năm: 1997; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 01/05/2021; Địa chỉ thường trú: Tổ dân phố số Q, phường X, quận N, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H; Sinh năm: 1984; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 12/09/2022; Địa chỉ thường trú: Số C phố N, phường N, quận B, Thành phố Hà Nội
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Nguyễn Văn L; Sinh năm: 1989; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 11/4/2017; Địa chỉ thường trú: TT Công ty B, thôn V, xã V, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
2. Chị Nguyễn Hồng H; Sinh năm: 1992; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 06/11/2022; Địa chỉ thường trú: TT Công ty B, thôn V, xã V, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
3. Ngân hàng N
Trụ sở chính: Số 2 L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Giám đốc
4. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ M
Trụ sở chính: Thôn L, xã H, huyện T, tỉnh V; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn V – Chức vụ: Giám đốc
2. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Minh A 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0030xxx ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội. (nay là Phòng thi hành án dân sự thành phố Hà Nội (KV1)
3. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hà Nội có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 – Hà Nội; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nguyệt |