vanban.org

Quyết định 38/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Dương Văn C, sinh năm 1983 (có mặt) Địa chỉ: xóm Thông Nhãn, xã Linh Sơn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên nay là xóm Thông, phường Linh Sơn, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh cháp HĐ đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2025/QĐST-DSThái Nguyên, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN

T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Minh Huệ.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Chu Văn Hùng 2. Ông Lê Đình Hiệp

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Đức Chính - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thái Nguyên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Thái Nguyên: Ông Bùi Việt Hưng – kiểm sát viên.

Căn cứ Điều 213, Điều 235, Điều 246, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 328, Điều 292, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 38/2025/TLST- DS, ngày 19/6/2025

Căn cứ vào diễn biến phiên tòa ngày 22/9/2025: Các bên đều xác định lỗi vi phạm hợp đồng đặt cọc dẫn đến không thực hiện được hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là do anh T và chị M chưa đủ điều kiện chuyển nhượng đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất, diện tích đất thiếu so với thỏa thuận ban đầu và chưa giải quyết xong hợp đồng đặt cọc thì anh T lại làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chị Hồng (nhờ chị Hồng đứng hộ tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Kết thúc phần xét hỏi, ông T, bà M nhất trí trả tiền phạt cọc số tiền 600.000.000 đồng như tại phần cam kết C của hợp đồng đặt cọc.

XÉT THẤY:

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và thỏa thuận này là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án gồm ông Đồng Văn T, bà Nguyễn Thị M, bà Nguyễn Thị H vắng mặt. Các đương sự có mặt đã thỏa thuận với nhau toàn bộ nội dung vụ án, mà thỏa thuận này chỉ có giá trị với những người có mặt. Vì vậy, HĐXX ghi nhận sự thỏa thuận này của nguyên đơn bà đồng bị đơn.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Dương Văn C, sinh năm 1983 (có mặt)

Địa chỉ: xóm Thông Nhãn, xã Linh Sơn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên nay là xóm Thông, phường Linh Sơn, tỉnh Thái Nguyên.

Đại diện theo ủy quyền: ông Vũ Đức D, sinh năm 1982 (có mặt)

Địa chỉ: xóm Xuân Đám, xã Đồng Liên, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên nay là xóm Xuân Đám, phường Gia Sàng, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Đồng Văn T, Sinh năm 1979 (có mặt)

ĐKHKTT: Xóm Thượng Mới, xã Bảo Lý, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên nay là xóm Thượng Mới, xã Bảo Lý, tỉnh Thái Nguyên

Chị Phạm Thị M, sinh năm 1984 (có mặt)

ĐKHKTT: Xóm Thượng Mới, xã Bảo Lý, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên nay là xóm Thượng Mới, xã Bảo Lý, tỉnh Thái Nguyên

Nơi ở hiện nay: xóm Đình, thôn Yên Quán, xã Hưng Đạo, huyện Quốc Oai, TP Hà Nội.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Đồng Văn T, sinh năm 1976 (vắng mặt)

Bà Nguyễn Thị M, sinh 1979 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ: xóm Đồng Vạn, phường Gia Sàng, tỉnh Thái Nguyên.

Chị Nguyễn Thị Hồng, sinh năm 1991 (vắng mặt)

Địa chỉ: xã Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

Người làm chứng: ông Dương Đình T (vắng mặt)

Địa chỉ: xóm Thượng Mới, xã Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Đồng Văn T và chị Phạm Thị M có trách nhiệm trả tiền phạt cọc cho anh Nguyễn Văn C số tiền 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng)

Về phương thức thanh toán: Các bên không đề nghị giải quyết nên HĐXX không xem xét.

Về lãi chậm trả: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, ông C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T và bà M không tự nguyện thi hành số tiền trên thì hàng tháng ông C còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Ông T và bà M phải chịu án phí DSST có giá ngạch số tiền 28.000.000 đ (Hai mươi tám triệu đồng) sung quỹ nhà nước.

Hoàn trả cho anh Dương Văn C số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp theo biên lai thu số 0004098 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Thái Nguyên.

Về chi phí tố tụng (thẩm định): Anh C tự nguyện chịu chi phí thẩm định số tiền 2.800.000đ (Hai triệu tám trăm ngàn đồng). Ông C đã thực hiện xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ