vanban.org

Quyết định 38/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị M và anh Tăng Văn P thuận tình ly hôn. Đã đăng ký theo giấy chứng nhận kết hôn số 92/2019 ngày 22/11/2019 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước (nay là xã T, tỉnh Đồng Nai). Về con chung: Giao cho anh Tăng Văn P trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2025/QĐCNTTLHĐồng Nai, ngày 20 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Hoàng Thị M và anh Tăng Văn P.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Hoàng Thị M.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 8 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Hoàng Thị M, sinh ngày 17/7/1984. Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ Công An cấp ngày 14/7/2024. Nơi thường trú: Tổ 10, ấp H, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước cũ. Nay là xã T, tỉnh Đồng Nai.

Người bị kiện: Anh Tăng Văn P, sinh ngày 20/4/1991. CMND số xxxxxxxxx do Công an tỉnh Bình Dương cấp ngày 02/8/2012. Nơi thường trú: ấp 30/4, xã A, huyện P, tỉnh Bình Dương cũ. Nay là ấp 30/4, xã A, thành phố Hồ Chí Minh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 8 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị M và anh Tăng Văn P thuận tình ly hôn. Đã đăng ký theo giấy chứng nhận kết hôn số 92/2019 ngày 22/11/2019 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước (nay là xã T, tỉnh Đồng Nai).

Về con chung: Giao cho anh Tăng Văn P trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Tăng Hoàng Anh T, sinh ngày 14/11/2019. Anh Tăng Văn P không yêu cầu chị Hoàng Thị M phải cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết tài sản chung nên Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nợ chung nên Tòa án không xem xét.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ