- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Đặng Quốc H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-VHNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 20/2024/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc: “ ly hôn”, giữa:
Những người yêu cầu:
+ Chị Nguyễn Thị Thanh T- sinh năm 1979
+Anh Đặng Quốc H- sinh năm 1977
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số A, phường Đ, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Cùng trú tại: Số B, phố B, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 1, Điều 51, Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Đặng Quốc H
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1-Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Đặng Quốc H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được như anh chị mong muốn, chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Đặng Quốc H cùng thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
2- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Đặng Quỳnh A- sinh ngày 22/01/2007. Anh chị thỏa thuận. Giao cháu Đặng Quỳnh A cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị T không yêu cầu anh Đặng Quốc H cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi chị T có đơn yêu cầu hoặc có sự thay đổi về người trực tiếp nuôi con.
Anh Đặng Quốc H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.
3- Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4- Về công nợ: Anh chị không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5-Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị Nguyễn Thị Thanh T đã nộp theo biên lai số 0003222 ngày 05/01/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Chị Nguyễn Thị Thanh T đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn. -Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. -Cơ quan thi hành án dân sự. -UBND phường Giáp Bát quận Hoàng Mai Giấy chứng nhận kết hôn số:131; quyển 01/2024 - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) TRẦN XUÂN THẮNG |