- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Dì Thị C và anh Phê A Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dì Thị C và anh Phê A Ph.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 56/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: chị Dì Thị C, sinh năm 1998 Địa chỉ: Bản H, xã S, huyện P, tỉnh Lai Châu
- Bị đơn: anh Phê A Ph, sinh năm 1996 Địa chỉ: Bản G, xã S, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dì Thị C và anh Phê A Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Dì Thị C và anh Phê A Ph đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: chị Dì Thị C và anh Phê A Ph có 01 con chung là cháu Phê Minh Ph, sinh ngày 30/3/2020. Anh Ph và chị C thỏa thuận: Chị Dì Thị C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Phê Minh Ph, sinh ngày 30/3/2020 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Dì Thị C không yêu cầu anh Phê A Ph cấp dưỡng nuôi con chung, anh Ph nhất trí. Anh Phê A Ph có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản tr anh Ph thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: chị Dì Thị C và anh Phê A Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Dì Thị C và anh Phê A Ph mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị Chờ tự nguyện nộp thay anh Ph số tiền án phí mà anh Ph phải nộp, anh Ph nhất trí. Tổng cộng chị Dì Thị C phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị C đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Dì Thị C số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000177 ngày 26/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã S, huyện P, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THADS TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Vân Anh |