- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Mỹ Thoa xi ly hôn Nguyễn Hồng Nhạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Mỹ T và anh Nguyễn Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 21 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 22/01/2024, về việc “Xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Võ Thị Mỹ T, sinh năm 1986 Địa chỉ: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Nguyễn Hồng N, sinh năm 1984 Địa chỉ: thôn P, xã An N, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Mỹ T và anh Nguyễn Hồng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Mỹ T và anh Nguyễn Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con hai con Nguyễn Hữu B, sinh ngày 03/7/2007 và Nguyễn Hồng Thanh N, sinh ngày 21/06/2016 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng, án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0010632 ngày 05/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, nên hoàn trả lại cho chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An; - Chi cục THADS huyện Tuy An; - UBND xã A; - Đương sự; - Án văn; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Phong |