- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp LT, xã LNA, huyện TC, tỉnh Trà Vinh. Chổ ở hiện nay: ấp A, xã B, huyện TC, tỉnh Trà…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Cô Vũ Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH Số: 38/2024/QĐST-HNGĐ | Trà Cú, ngày 26 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn Nh và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 428/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn, nuôi con” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1991.
Địa chỉ: ấp LT, xã LNA, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
Chổ ở hiện nay: ấp A, xã B, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Cô Vũ Ph, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp LT, xã LNA, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn Nh và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hiệu 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Cô Vũ Ph.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn Nh: Chị Phạm Thị L và anh Cô Vũ Ph thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị L và anh Cô Vũ Ph thống giao con chung tên Cô Vũ Trong Nh, ngày 21/12/2016 cho chị L nuôi dưỡng (phù hợp với nguyên vọng của cháu Nh), anh Phong không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Vợ tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị L và anh Cô Vũ Ph thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị L và anh Cô Vũ Ph mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn Nh sơ thẩm. Chị L tự nguyện nộp thay cho anh Phong, nên chị L phải chịu toàn bộ tiền án phí 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001596 ngày 22/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho chị Phạm Thị L số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Trà Cú; - UBND xã Lưu Nghiệp Anh, huyện Trà Cú. - Chi cục THADS huyện Trà Cú; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Thạch Thia |