- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh cháp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu H và anh Trần Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LÃNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-HNGĐ | Tiên Lãng, ngày 17 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số 5 ngõ 1/2 Khu 3, thị trấn T, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng;
- Bị đơn: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1982, đăng ký thường trú: Khu 3, thị trấn T, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 230 Khu 4, thị trấn T, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu H và anh Trần Quốc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu H và anh Trần Quốc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Trần Thu G, sinh ngày 07 tháng 12 năm 2012 và Trần Minh Đ, sinh ngày 01 tháng 10 năm 2016. Anh chị thoả thuận: Khi ly hôn, chị H trực tiếp nuôi cả 02 con. Thời hạn nuôi con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Thu H và anh Trần Quốc T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Thu H nhận chịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0009001 ngày 22 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng. Trả lại chị H 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Tiên Lãng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Đương sự (để thi hành); - Chi cục THADS huyện Tiên Lãng; - UBND thị trấn T, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng (ĐKKH số 203/2010); - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Xuyến |