vanban.org

Quyết định 38/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thanh H và chị Vũ Minh H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh H và chị H1 có 02 con chung là cháu Lê Gia H2, sinh ngày 25/8/2018 và cháu Lê Thu H3, sinh ngày 28/3/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn H - H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thanh H và chị Vũ Minh H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2024/QĐST - HNGĐThanh Thủy, ngày 31 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2024/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 5 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Thanh H, sinh năm: 1995.

Địa chỉ: Khu 4, xã ĐH, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Vũ Minh H1, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Khu 4, xã ĐH, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thanh H và chị Vũ Minh H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh H và chị H1 có 02 con chung là cháu Lê Gia H2, sinh ngày 25/8/2018 và cháu Lê Thu H3, sinh ngày 28/3/2021.

Anh H và chị H1 tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Lê Gia H2 và cháu Lê Thu H3 cho anh Lê Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu H2 và cháu H3 thành niên.

Chị H1 không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh H và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Anh H và chị H1 tự thoả thuận, không đề nghị Toà án giải quyết.

Về án phí ly hôn: Anh Lê Thanh H nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003779 ngày 16/5/2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả anh H số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ