- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn Á.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ƯH- TP HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 38 /2024/QĐST-HNGĐ | ƯH, ngày 05 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2024/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 03 năm 2024 giữa
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1985
Nơi ĐKNKTT: Thôn VT, xã ĐT, huyện ỨH, thành phố HN.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Á - sinh năm 1982
Nơi ĐK HKTT:Thôn VT, xã ĐT, huyện ỨH, thành phố HN.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều: 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn Á.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn Á thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn Á có 02 con chung là Nguyễn KL, sinh ngày 10/7/2009 và Nguyễn KT, sinh ngày 13/10/2014. Giao chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn KT; Giao anh Nguyễn Văn Á trực tiếp nuôi cháu Nguyễn KL. Chị Đ, anh Á có trách nhiệm nuôi dưỡng các con chung được giao cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có đề nghị thay đổi mới.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đ, anh Á không yêu cầu trợ cấp nuôi dưỡng con chung đối với nhau nên tạm hoãn việc yêu cầu trợ cấp nuôi dưỡng con chung cho đến khi có yêu cầu mới.
Chị Đ, anh Á có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung không bên nào được cản trở bên nào. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3 Về tài sản, công nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu tòa giải quyết.
2.4 Về án phí : Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Đ nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và đề nghị sung công 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền còn lại, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí chị Đ đã nộp theo biên lai số 0011660 ngày 27/03/2024 tại chi Cục thi hành án huyện ƯH.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa; - UBND xã ĐT, Ứng Hòa, HN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Hùng |