- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ sơ thẩm thụ lý số 43/2024/TLST-HNGĐ ngày 08/5/2024 của TAND huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa:Anh Mang Ngọc H và chị Lê Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-HNGĐ | Như Xuân, ngày 30 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Mang Ngọc H - sinh năm: 1989 Bị đơn: Chị Lê Thị H1 - sinh năm 1994 Đều có địa chỉ: Th n ,
, huyện N, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật h n nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức hội. Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa:Anh Mang Ngọc H và chị Lê Thị H1. 2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về h n nhân: Anh H và chị H1 đều ác định tình cảm vợ chồng kh ng còn, mục đích h n nhân kh ng đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ly h n.
- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất có 01 con chung là cháu: Mang Ngọc T - sinh ngày: 28/10/2016. Giao cháu Mang Ngọc T cho anh H trực tiếp nu i dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu T); chị H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nu i con với số tiền 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng/tháng); thời gian cấp dưỡng nu i con kể từ tháng 6 năm 2024 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Chị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, kh ng ai được cản trở.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự thống nhất kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: + Anh Mang Ngọc H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly h n, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005754 ngày 08/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như uân, tỉnh Thanh Hóa; anh H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. + Chị Lê Thị H1 chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nu i con theo định kỳ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Như uân; - Chi cục THADS huyện Như uân; - Đương sự; - UBND X, huyện N, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Cao Cường |