- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình giữa nguyên đơn anh Nguyễn Đức Quỳnh, sinh năm 1993 và bị đơn chị Lê Thị Liên, sinh năm 1993, đều trú tại: thôn Đức…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức Q và chị Lê Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 50/2024/TLST- HNGĐ, ngày 09/10/2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức Q, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn Đức C, xã Thạch C, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Bị đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn Đức C, xã Thạch C, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 88 và Điều 101 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức Q và chị Lê Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Nguyễn Đức Q và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
- Về con riêng: Anh Nguyễn Đức Q và chị Lê Thị L đều thống nhất xác nhận cháu Nguyễn Đức Anh Q, sinh ngày 10/6/2015 không phải là con chung của vợ chồng mà là con riêng của chị Lê Thị L nên chị Lê Thị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức Anh Q đến tuổi trưởng thành.
(Theo kết quả giám định ADN của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền - Gentis ngày 18/10/2024, xác định anh Nguyễn Đức Q và cháu Nguyễn Đức Anh Q không có quan hệ huyết thống Cha - Con).
Anh Quỳnh, chị Liên có quyền, nghĩa vụ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền để cải chính hộ tịch cho cháu Nguyễn Đức Anh Q, sinh ngày 10/6/2015 về việc xác định cha, con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về chi phí tố tụng: Anh Nguyễn Đức Q tự nguyện nộp các chi phí tố tụng.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đức Q tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ cho anh Q trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho anh Nguyễn Đức Q số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006957, ngày 09/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Lộc Hà; - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - UBND xã Thạch Mỹ, H. Lộc Hà (Để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án (Để công bố CTTĐT); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |