vanban.org

Quyết định 38/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu P, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Dương Ngọc H, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phương - Hà HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2024/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 01 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 56/2024/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu P, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Dương Ngọc H, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 81; khoản 1, khoản 2 Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm b khoản 1 Điều 3; Khoản 1 Điều 6; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định vè mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu P, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Dương Ngọc H, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu P và anh Dương Ngọc H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị Thu P và anh Dương Ngọc H thỏa thuận như sau: Anh Dương Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Dương Lê Khánh H1, sinh ngày 21/10/2013 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị Thu P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh Dương Ngọc H. Chị P có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Đối với cháu Dương Lê Ánh T, sinh ngày 10/02/2006, hiện nay đã trên 18 tuổi và sống tự lập được nên Tòa án không giải quyết.

2.3. Về quan hệ tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị Thu P và anh Dương Ngọc H thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Lê Thị Thu P và anh Dương Ngọc H thỏa thuận chị Lê Thị Thu P tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị P đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006588, ngày 04 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H. Nay chị P được trả lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ