vanban.org

Quyết định 38/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân R và chị Trịnh Lan O. 2.

Về hôn nhân: Anh Phạm Xuân R và chị Trịnh Lan O thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Phạm Xuân R và chị Trịnh Lan O có một con chung là Phạm Bảo Khánh N, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2023. Ly hôn anh R, chị O thoả thuận. Chị O là người trực tiếp nuôi con chung Phạm Bảo Khánh N và anh R góp cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân R và chị Trịnh Lan O. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2024/QĐST-HNGĐHưng Hà, ngày 26 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2024/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2024 giữa: + Nguyên đơn: Anh Phạm Xuân R, sinh năm 1991. + Bị đơn: Chị Trịnh Lan O, sinh năm 1995. Đều cư trú tại: Thôn C, xã Canh Tân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân R và chị Trịnh Lan O. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Phạm Xuân R và chị Trịnh Lan O thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Phạm Xuân R và chị Trịnh Lan O có một con chung là Phạm Bảo Khánh N, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2023. Ly hôn anh R, chị O thoả thuận. Chị O là người trực tiếp nuôi con chung Phạm Bảo Khánh N và anh R góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị O mỗi tháng là 2.000.000 đồng, thời gian góp cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Phạm Xuân R có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

- Về chia tài sản chung: Anh Phạm Xuân R và chị Trịnh Lan O không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Xuân R tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh R đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003659 ngày 11/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (anh R đã nộp đủ). Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ