- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thạch Chăm R và chị Thạch Thị Bút P.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-HNGĐ | Cầu Ngang, ngày 05 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2024/TLST/HNGĐ, ngày 11 tháng 11 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Thạch Chăm R, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Thạch Thị Bút P, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Ấp S, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thạch Chăm R và chị Thạch Thị Bút P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Thạch Chăm R và chị Thạch Thị Bút P tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về nuôi con tên: Thạch Thị Phương V, sinh ngày 27/4/2017 và theo nguyện vọng của con Thạch Thị Phương V có nguyện vọng được sống chung chị P. Anh R và chị P thỏa thuận quyền nuôi con như sau:
Chị Thạch Thị Bút P được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Thạch Thị Phương V, sinh ngày 27/4/2017 sau khi ly hôn.
Anh Thạch Chăm R có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Thạch Chăm R và chị Thạch Thị Bút P tự thỏa thuận mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng và thời gian cấp dưỡng như sau:
Anh Thạch Chăm R tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên Thạch Thị Phương V, sinh ngày 27/4/2017 mỗi tháng 2.000.000 đồng, phương thức cấp dưỡng là hàng tháng và cấp dưỡng cho đến khi con chung Thạch Thị Phương V đủ 18 tuổi theo yêu cầu của chị O.
- Về tài sản chung: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân gia đình nhưng anh R và chị P không khởi kiện, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải anh R và chị P không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Thạch Thị Bút P tự nguyện nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng)
Anh Thạch Chăm R thuộc diện người dân tộc thiểu số sống ở ấp có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí. Căn cứ vào điểm đ khoản 01 Điều 12, Điều 14, 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Anh Thạch Chăm R được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tranh |