- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Liễu - Lê Quang Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Quang L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH QU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-HNGĐ | B, ngày 10 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2024/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1995; nơi cư trú: thôn Vĩnh Tr, xã H, thành phố H, tỉnh Th. Bị đơn: Anh Lê Quang L, sinh năm 1995; nơi cư trú: thôn 8, xã H, huyện B, tỉnh Qu. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 02 tháng 7 năm 2024, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 02 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Quang L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Lê Quang L thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Lê Quang Bảo Kh, sinh ngày 10/02/2018. Sau khi ly hôn, chị L và anh L thoả thuận giao con chung Lê Quang Bảo Kh cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị L không yêu cầu anh L đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và khẳng định có đủ khả năng tự nuôi con một mình. Anh Lê Quang L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được ngăn cản.
- Về quan hệ tài sản chung và công nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Lê Quang L thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị L và anh Lê Quang L thoả thuận chị L nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào ngân sách Nhà nước, được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B theo biên lai số 0002619 ngày 22 tháng 5 năm 2024. Chị L được nhận lại 150.000 đồng tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Qu; - VKSND huyện B (2 bản); - Chi cục THADS huyện B; - Hai đương sự (2 bản); - UBND xã Hạ Trạch GCNKH số 36 ngày 18/9/2017; - Lưu HSVA; VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Lan Phương |