- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lý Thu Tr - Hữu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ R | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-DS | R, ngày 24 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2024/TLST-DS, ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1979
Địa chỉ: Ấp R, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Ông B, sinh năm 1974
Địa chỉ: Khóm X, phường Y, thị xã R, tỉnh Bạc Liêu
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
2.1. Buộc ông B có nghĩa vụ trả cho bà A số tiền 2.500.000 đồng.
Bà A không yêu cầu tính lãi đối với số tiền nợ gốc 2.500.000 đồng.
Bà A không yêu cần tính lãi đối với số tiền nợ gốc 2.500.000 đồng trong giai đoạn thi hành án.
2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm bà A và ông B mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Bà A tự nguyện nộp toàn bộ. Bà A đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0008768 ngày 10 tháng 5 năm 2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã R, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ, bà A được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thúy |