vanban.org

Quyết định 38/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 28/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự:

Nguyên đơn: ng Nguy n Văn L, sinh năm 1963; Địa chỉ: Ấp 3, xã A, huyện C i B , tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn L - Lê Văn L1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2024/QĐST-DSCai Lậy, ngày 28 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 th ng 3 năm 2024 về việc c c đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ n dân sự thụ lý số 45/2024/TLST-DS ngày 26 th ng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

C c thoả thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ n là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa c c đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không tr i đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự:

- Nguyên đơn: ng Nguy n Văn L, sinh năm 1963;

Địa chỉ: Ấp 3, xã A, huyện C i B , tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: ng Lê Văn L1, sinh năm 1973;

Bà Đoàn Thị H, sinh năm 1974;

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Bà Mai Thị Phượng, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Ấp 3, xã A, huyện C i B , tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

ng Lê Văn L1 và bà Đoàn Thị H có ngh a vụ trả cho ông Nguy n Văn L và bà Mai Thị Phượng số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng, phương thức trả như sau:

Lần 1: Ngày 19/7/2024, ông L1 và bà H trả cho ông L, bà Phượng số tiền 50.000.000 đồng;

Lần 2: Ngày 19/12/2024, ông L1 và bà H trả cho ông L, bà Phượng số tiền còn lại là 50.000.000 đồng.

Nếu ông Lê Văn L1 và bà Đoàn Thị H vi phạm ngh a vụ trả nợ ở bất kỳ lần nào theo phương thức thỏa thuận trả nợ nêu trên thì ông Nguy n Văn L, bà Mai Thị Phượng có quyền yêu cầu thi hành n một lần đối với toàn bộ số tiền còn nợ lại chưa đến hạn.

Kể từ ngày ông Nguy n Văn L, bà Mai Thị Phượng nộp đơn yêu cầu thi hành n, nếu ông Lê Văn L1 và bà Đoàn Thị H chậm thi hành thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

- Về n ph :

+ ng Nguy n Văn L phải chịu số tiền 1.250.000 đồng n ph dân sự sơ thẩm. Nhưng do ông L là người cao tuổi nên được mi n nộp n ph dân sự sơ thẩm.

+ ng Lê Văn L1 và bà Đoàn Thị H phải chịu số tiền 1.250.000 đồng n ph dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.

Cỡ chữ