- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn L - Lê Văn L1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 28 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 th ng 3 năm 2024 về việc c c đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ n dân sự thụ lý số 45/2024/TLST-DS ngày 26 th ng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
C c thoả thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ n là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa c c đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không tr i đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự:
- Nguyên đơn: ng Nguy n Văn L, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Ấp 3, xã A, huyện C i B , tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: ng Lê Văn L1, sinh năm 1973;
Bà Đoàn Thị H, sinh năm 1974;
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Bà Mai Thị Phượng, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp 3, xã A, huyện C i B , tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
ng Lê Văn L1 và bà Đoàn Thị H có ngh a vụ trả cho ông Nguy n Văn L và bà Mai Thị Phượng số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng, phương thức trả như sau:
Lần 1: Ngày 19/7/2024, ông L1 và bà H trả cho ông L, bà Phượng số tiền 50.000.000 đồng;
Lần 2: Ngày 19/12/2024, ông L1 và bà H trả cho ông L, bà Phượng số tiền còn lại là 50.000.000 đồng.
Nếu ông Lê Văn L1 và bà Đoàn Thị H vi phạm ngh a vụ trả nợ ở bất kỳ lần nào theo phương thức thỏa thuận trả nợ nêu trên thì ông Nguy n Văn L, bà Mai Thị Phượng có quyền yêu cầu thi hành n một lần đối với toàn bộ số tiền còn nợ lại chưa đến hạn.
Kể từ ngày ông Nguy n Văn L, bà Mai Thị Phượng nộp đơn yêu cầu thi hành n, nếu ông Lê Văn L1 và bà Đoàn Thị H chậm thi hành thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
- Về n ph :
+ ng Nguy n Văn L phải chịu số tiền 1.250.000 đồng n ph dân sự sơ thẩm. Nhưng do ông L là người cao tuổi nên được mi n nộp n ph dân sự sơ thẩm.
+ ng Lê Văn L1 và bà Đoàn Thị H phải chịu số tiền 1.250.000 đồng n ph dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.
| Nơi nhận: - C c đương sự; - VKSND huyện Cai Lậy; - CCTHADS huyện Cai Lậy; - Lưu hồ sơ vụ n. | THẨM PHÁN Tr n Kim Loan |