- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN VŨNG LIÊM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 38/2024/QĐST-DS | Vũng Liêm, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 514/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1961.
Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị K là chị Nguyễn Minh T, sinh năm: 1979 (Văn bản ủy quyền ngày 24/7/2023). Địa chỉ: Số A ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1964.
Bà Trần Thị Kim N, sinh năm: 1969.
Cùng địa chỉ: ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn C và bà Trần Thị Kim N có nghĩa vụ trả lại cho bà Nguyễn Thị K số tiền cọc đã nhận là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) và số tiền bồi thường tiền cọc là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng). Tổng cộng là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án bên phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
1
Bà Nguyễn Thị K tự nguyện chịu ½ số tiền án phí là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng), nhưng bà K là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp nên bà K được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn C1 và bà Trần Thị Kim N tự nguyện chịu ½ số tiền án phí là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng), nhưng ông Nguyễn Văn C là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp nên ông C được miễn nộp số tiền 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền còn lại 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) buộc bà Trần Thị Kim N có nghĩa vụ nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyeän Vuõng Lieâm; - Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Vui 2 |