- Tranh chấp gì? án dân sự — "ông L1 kiện bà L2 tiền mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 576/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông NGUYỄN THÀNH L1 - sinh năm 1958. Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền chị Trần Thị Kim P – sinh năm 1987 Địa chỉ: khu phố 3, Thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang Theo văn bản ủy quyền ngày 15/11/2023 số công chứng 005471 quyển số 07-SCT/CK, ĐC
- Bị đơn: Bà NGUYỄN NGỌC L2 – sinh năm 1952 Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Ngọc L2 có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Thành L1 số tiền 37.000.000 đồng (ba mươi bảy triệu đồng), thời gian cụ thể như sau: Ngày 12/02/2024 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/03/2024 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/04/2024 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/05/2024 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/06/2024 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/07/2024 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/08/2024 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/09/2024 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/10/2024 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/11/2024 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/12/2024 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/01/2025 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/02/2025 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/03/2025 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/04/2025 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/05/2025 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/06/2025 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/07/2025 trả 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) Ngày 12/8/2025 trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng) là xong nợ. Nếu bà Nguyễn Ngọc L2 vi phạm một trong các kỳ trả nợ trên thì ông Nguyễn Thành L1 được quyền yêu cầu thi hành án của tất cả các kỳ trả nợ còn lại. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Ông Nguyễn Thành L1 được miễn nộp tiền tạm ứng phí và án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Ngọc L2 được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THADS huyện GCT; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn Anh |