vanban.org

Quyết định 38/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/02/2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Ch thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Ch có 02 con chung là cháu Nguyễn Phương Tuệ A, sinh ngày 13/9/2017 và cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 26/11/2022. Chị Nguyễn Thị Thu và anh Nguyễn Văn Chung thốn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Ch."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/02/2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2024/QĐCNTTLHQuảng Xương, ngày 08 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÕA GIẢI TẠI TÕA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Ch.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 16/02/2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Th.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/02/2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1989

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Ph, xã Quảng Tr, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Đội 2, thôn Thọ Th, xã Th, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

2. Anh Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn Ph, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/02/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/02/2024 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Ch thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Ch có 02 con chung là cháu Nguyễn Phương Tuệ A, sinh ngày 13/9/2017 và cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 26/11/2022. Chị Nguyễn Thị Thu và anh Nguyễn Văn Chung thống nhất: Chị Nguyễn Thị Thu trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Nguyễn Phương Tuệ A và Nguyễn Tuấn K. Anh Nguyễn Văn Ch có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu 2.500.000đ/tháng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng), cả hai cháu là 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2024 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ