- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2023/QĐST-HNGĐ | B, ngày 23 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1994
Hộ khẩu thường trú: Tổ 09, khu phố P, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước. Hiện cư trú: Số 15, ấp Đ, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp
Bị đơn: Ông Trần Hoàng A, sinh năm 1993
Địa chỉ: Tổ 09, khu phố P, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1994 và ông Trần Hoàng A, sinh năm 1993
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ D và ông Trần Hoàng A thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Hoàng Gia H, sinh ngày 07/01/2019 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm non, chăm sóc, giáo dục con chung, người trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận, bà Nguyễn Thị Mỹ D chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Mỹ D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003057 ngày 01/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B. Bà Nguyễn Thị Mỹ D liên hệ với Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B để nhận lại số tiền trên. Ông Trần Hoàng A không phải chịu tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND thị xã B; - Chi cục THADS thị xã B; - Đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mai Phương |