vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Y và bị đơn, anh Phạm Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Y và anh Phạm Văn T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Y - Phạm Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Y và bị đơn, anh Phạm Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 38/2023/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Lộc, ngày 21 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y - Sinh năm: 1998;

Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện V, tỉnh T.

* Bị đơn: Anh Phạm Văn T - Sinh năm: 1998;

Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện V, tỉnh T.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27; khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/4/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Y và bị đơn, anh Phạm Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Y và anh Phạm Văn T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị Y và anh Phạm Văn T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Phạm Hải M (Giới tính: Nữ), sinh ngày 26/02/2018; Hiện nay cháu phát triển bình thƣờng về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.

Chị Nguyễn Thị Y và anh Phạm Văn T đều có ý kiến chung thống nhất, là: Giao cháu Phạm Hải M (Giới tính: Nữ), sinh ngày 26/02/2018 cho chị Nguyễn Thị Y (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng; Anh Phạm Văn T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng); thời điểm cấp dƣỡng nuôi con tính từ ngày 01/5/2023 cho đến khi cháu Phạm Hải M thành niên (đủ 18 tuổi).

Hàng tháng, anh Phạm Văn T phải nộp tiền cấp dƣỡng nuôi con trực tiếp cho chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện V, tỉnh T; Hoặc qua Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh T.

Anh Phạm Văn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai đƣợc phép ngăn cản anh Thành thực hiện quyền này.

Chị Nguyễn Thị Y và anh Phạm Văn T đều có quyền làm đơn xin thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Nguyễn Thị Y và anh Phạm Văn T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chƣa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Y và anh Phạm Văn T đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Chị Nguyễn Thị Y chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dƣỡng nuôi con thay cho anh Thành; Nhƣng chị Y đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh T, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004857, ngày 30/3/2023. Chị Nguyễn Thị Y đã nộp đủ tiền án phí.

Anh Phạm Văn T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ