- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Ả và chị Trương Thị Hiền L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Ả và chị Trương Thị Hiền L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 17 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Ả, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Chị Trương Thị Hiền L, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã A, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành được lập ngày 07 tháng 7 năm 2023, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Ả và chị Trương Thị Hiền L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn Ả và chị Trương Thị Hiền L thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung, tên Nguyễn Ngọc Tuệ M, sinh ngày 27/3/2016 và Nguyễn Ngọc Tuấn K, sinh ngày 13/6/2021; cháu M hiện đang sống cùng anh Ả, cháu K hiện đang sống cùng chị L. Hai bên thỏa thuận: Giao con Nguyễn Ngọc Tuệ M cho anh Ả trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con Nguyễn Ngọc Tuấn K cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào. Hai bên có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn Ả và chị Trương Thị Hiền L thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Văn Ả và chị Trương Thị Hiền L mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Ả thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn cho chị L; số tiền án phí anh Ả phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 31AA/2021/0004112 ngày 29/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh. Anh Ảnh được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - UBND xã H; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Nhàn |