vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị T T T và bị đơn anh L P M. 2.

Toà án tỉnh Lai Châu; Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "38 T + M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị T T T và bị đơn anh L P M. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2023/TLST – HNGĐ, ngày 05 tháng 5 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị T T T, sinh năm: 19... Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh L P M, sinh năm: 19... Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị T T T và bị đơn anh L P M. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị T T T và anh L P M thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị T T T và anh L P M không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về con riêng: Chị T T T có một con riêng là L T V, sinh ngày 02/3/2012; anh L P M có một con riêng là L D P, sinh ngày 19/8/2011. Sau khi ly hôn chị T và anh M sẽ tự nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con riêng của mình, không yêu cầu Tòa án giải quyết về con riêng. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị T T T và anh L P M tự thỏa thuận về tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ án phí trong vụ án này sẽ do nguyên đơn có trách nhiệm nộp thay cho cả phần án phí của bị đơn. Vậy tổng số tiền mà nguyên đơn phải nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0001277 ngày 04/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Nguyên đơn được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ