- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị D- Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Văn L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM H TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2023/QĐST-HNGĐ | Chiêm H, ngày 13 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn.Chị Vũ Thị D, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Đầu C, xã Yên L, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở hiện nay: Thôn Đầm H2, xã Ngọc H, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn Đầu C, xã Yên L, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở hiện nay: Nhà số 4, ngõ 23 phường Xuân L, quận Tây H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị D và anh Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự nhất trí chị D là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Thảo Nhi, sinh ngày 01/01/2015. Anh Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi cháu Nhi là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Nh đủ 18 tuổi và có khả năng lao động bình thường. Phương thức cấp dưỡng theo tháng, cấp dưỡng vào ngày 20 hằng tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 03/2023. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị D phải nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và nhận nộp tiền án phí cấp dưỡng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0006131, ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa.
- Anh Nguyễn Văn L không phải nộp tiền án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - VKSND tỉnh Tuyên Quang ; - UBND xã Yên Lập, huyện Chiêm Hóa ; - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Tuấn Tú |