- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xuân-Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh A và bà Nguyễn Thị Thanh B (Ông A và bà B kết hôn ngày 04 tháng 11 năm 2004 theo giấy đăng ký kết hôn số 172/2004 của Ủy ban nhân dân xã ĐH, huyện Phước Long (cũ) nay là huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2023/QĐST - HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 72/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2023 về tranh chấp“Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh A, sinh năm 1978
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm 1979
Cùng cư trú: Thôn BĐ 1, xã ĐH, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh A và bà Nguyễn Thị Thanh B (Ông A và bà B kết hôn ngày 04 tháng 11 năm 2004 theo giấy đăng ký kết hôn số 172/2004 của Ủy ban nhân dân xã ĐH, huyện Phước Long (cũ) nay là huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh A và bà Nguyễn Thị Thanh B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao người con chung là cháu Nguyễn Thị Thảo C, sinh ngày 22 tháng 6 năm 2007 cho bà Nguyễn Thị Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Thanh A không phải cấp dưỡng nuôi con vì bà Nguyễn Thị Thanh B không yêu cầu.
Đối với người con chung là cháu Nguyễn Thanh D, sinh ngày 23 tháng 11 năm 2003 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.
2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Là 150.000.000 đồng, ông Nguyễn Thanh A tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006546 ngày 13 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, hoàn trả cho ông Nguyễn Thanh A số tiền 150.000 đồng còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập; - UBND xã ĐHh, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |