vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1968. Địa chỉ cư trú: ấp Nn, xã Hp, huyện V, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa H +C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST –DSVũng Liêm, ngày 16 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số: 278/2023/TLST - DS ngày 10 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1968.

Địa chỉ cư trú: ấp Nn, xã Hp, huyện V, tỉnh L.

- Bị đơn: Ông Thạch Văn C, sinh năm: 1954.

Bà Trương Thị B, sinh năm: 1955.

Chị Thạch Thị P, sinh năm: 1984.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp Bs, xã Tl, huyện V, tỉnh L.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Thạch Văn C là anh Lê Văn

N– Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Thạch Thị P phải có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Thanh H số tiền là

630.000.000đ (Sáu trăm ba mươi triệu đồng).

Trường hợp chị Thạch Thị P không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ

nghĩa vụ trả nợ cho ông Nguyễn Thanh H thì ông Thạch Văn C và bà Trương Thị B

phải có nghĩa vụ trả nợ cho ông Nguyễn Thanh H đối với số tiền mà chị Thạch Thị P

còn nợ ông Nguyễn Thanh H.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải

thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Nguyễn Thanh H phải có nghĩa vụ trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN: 781352 đối với thửa đất 86, tờ bản đồ số 23, diện tích 4.463,1 m2 đất tọa lạc tại ấp Bs, xã Tl, huyện V, tỉnh L do ông Thạch Văn C và bà Trương Thị B cùng đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho ông Thạch Văn C và bà Trương Thị B khi khoản tiền vay của chị Thạch Thị P được trả cho ông Nguyễn Thanh H hoàn tất.

*Án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Thạch Thị P tự nguyện nộp toàn bộ án phí nên chị Thạch Thị P phải nộp

14.600.000đ (mười bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm.

- Ông Nguyễn Thanh H không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn

Thanh H 13.835.000đ (mười ba triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0008735 ngày 10 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ