vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu N, sinh năm 1983; địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ông Ngô Thành P, sinh năm 1963; địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST-DSTháp Mười, ngày 27 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 576/2022/TLST-DS, ngày 13 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu N, sinh năm 1983; địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Ngô Thành P, sinh năm 1963; địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn là chị Trần Thị Thu N yêu cầu bị đơn là ông Ngô Thành P trả số tiền đã vay vào ngày 05/5/2022 là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) và lãi là 1.245.000 đồng (Một triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn đồng). Tổng số tiền gốc và lãi là 16.245.000 đồng (Mười sáu triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) và tiếp tục tính lãi chậm thi hành án theo quy định pháp luật.

- Bị đơn là ông Ngô Thành P thừa nhận còn nợ và đồng ý trả số tiền nợ theo biên nhận ngày 05/5/2022 số tiền gốc 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) và lãi là 1.245.000 đồng (Một triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn đồng). Tổng số tiền gốc và lãi là 16.245.000 đồng (Mười sáu triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) và có nghĩa vụ trả tiền lãi chậm thi hành án theo quy định pháp luật như yêu cầu của nguyên đơn.

- Về án phí:

Về án phí: Ông Ngô Thành P phải chịu 406.000 đồng (Bốn trăm lẻ sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Trần Thị Thu N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho chị N 406.000 đồng (Bốn trăm lẻ sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0008258 ngày 31/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Tháp Mười.

Kể từ tiếp theo của ngày Tòa án ra Quyết định công nhận thỏa thuận cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ