vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 08/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lưu Triết H, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số 37 KVC, Khóm 3, thị trấn Lai V, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "công nhận sự thỏa thuận của ông H và ông Đ, bà Ph, anh L về nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST-DSLai Vung, ngày 08 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phượng.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Văn Hai;

2. Ông Nguyễn Phát Triển;

Căn cứ vào các điều 212, điều 213, điều 235 và điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lưu Triết H, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Số 37 KVC, Khóm 3, thị trấn Lai V, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của ông H: Anh Trần Hoàng S, sinh năm 1977. Địa chỉ: Khóm Bình Thạnh 2, thị trấn Lấp V, huyện Lấp V, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: 1. Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1970.

2. Bà Võ Thị Ngọc Ph, sinh năm 1972.

3. Anh Phan Thành L, sinh năm 1990.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Phan Thành L: Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1970.

Cùng địa chỉ: Số 110 TDC, Khóm 2, thị trấn Lai V, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lưu Triết H yêu cầu ông Phan Văn Đ, bà Võ Thị Ngọc Ph, anh Phan Thành L cùng liên đới trả cho ông Lưu Triết H số tiền vốn vay 300.000.000 đồng và tiền lãi tạm tính từ ngày 29/01/2019 đến ngày 29/01/2023 là 100.000.000 đồng. Tổng cộng là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

Ông Phan Văn Đ, bà Võ Thị Ngọc Ph, anh Phan Thành L có nghĩa vụ cùng liên đới trả cho ông Lưu Triết H số tiền vốn vay 300.000.000 đồng và tiền lãi tạm tính từ ngày 29/01/2019 đến ngày 29/01/2023 là 100.000.000 đồng. Tổng cộng là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành đến khi thi hành án xong.

Ông Lưu Triết H có nghĩa vụ trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa CQ 998217, số vào sổ cấp GCN: CH05129 do UBND huyện Lai Vung cấp cho hộ ông Phan Văn Đ và bà Võ Thị Ngọc Ph vào ngày 06/5/2019 đối với thửa đất số 311, tờ bản đồ số 41, diện tích 72,0m2, mục đích sử dụng đất: đất ở tại đô thị, địa chỉ thửa đất: thị trấn Lai V, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp cho ông Phan Văn Đ, bà Võ Thị Ngọc Ph và anh Phan Thành L.

- Về án phí, tạm ứng án phí:

Ông Phan Văn Đ, bà Võ Thị Ngọc Ph, anh Phan Thành L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (ông Đ, bà Ph và anh L thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm).

Ông Lưu Triết H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông H còn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.400.000 đồng (Mười triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015673 ngày 07/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ