vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 04/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1970; nơi cư trú: Xóm A, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Ông K’ D, sinh năm: 1975; nơi cư trú: Tổ dân phố D, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T - K D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 38/2023/QĐST - DS
Di Linh, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 86/2023/TLST - DS ngày 18 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1970; nơi cư trú: Xóm A, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn:

1. Ông K’ D, sinh năm: 1975; nơi cư trú: Tổ dân phố D, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

2. Bà Ka H, sinh năm: 1976; nơi cư trú: Thôn H, xã L, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông K’ D, bà Ka H có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T tổng số tiền là 97.126.000 (Chín mươi bảy triệu một trăm hai mươi sáu nghìn) đồng (trong đó tiền nợ gốc chưa trả là 50.250.000 ((Năm mươi triệu hai trăm năm mươi nghìn)) đồng và tiền nợ lãi phát sinh kể từ ngày 01/02/2019 đến ngày 01/6/2023 với mức lãi suất 1,2%/tháng là 31.356.000 ((Ba mươi mốt triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn)) đồng và tiền mua phân bón là 15.520.000 ((Mười lăm triệu năm trăm hai mươi nghìn)) đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông K’ D, bà Ka H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Tt thoả thuận chịu 2.428.150 (Hai triệu bốn trăm hai mươi tám nghìn một trăm năm mươi) đồng án phí dân sự sơ thẩm (được khấu trừ vào số tiền 2.765.000 ((Hai triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn)) đồng tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 0006644 ngày 17/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng). Hoàn trả cho bà T số tiền 336.850 (Ba trăm ba mươi sáu nghìn tám trăm năm mười) đồng tiền án phí còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ