vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng - bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST-DSHiệp Hòa, ngày 11 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 - Điều 12 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 280/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng và xử lý tài sản thế chấp”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng - Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng Long - Giám đốc Trung tâm

thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý, theo văn bản ủy

quyền số 58/2023/UQN - CTQT ngày 12/07/2023 của ông Ngô Chí Dũng.

Do ông Nguyễn Văn Cường - chuyên viên xử lý nợ - đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng

*Bị đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1981

(Bà Quý do ông Bình đại diện theo ủy quyền)

Đều cư trú: Xóm T, thôn T, xã Hợp Thịnh, huyện H, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị Q có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2103083450437 ngày 11/03/2021 và Khế ước nhận nợ ngày 04/03/2022 (mã khoản vay LD2206300910); Hợp đồng cho vay số: LD2103201120 ngày 01/02/2021 (Kênh VPBank Online); Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 04/03/2020 (mã khoản vay 207-P-0453010), tạm tính đến ngày ngày 30/11/2023, tổng dư nợ của các khoản vay nêu trên là: 530.572.135 đồng (Bằng chữ: Năm trăm ba mươi triệu, năm trăm bẩy mươi hai nghìn, một trăm ba mươi lăm đồng). Trong đó: tổng nợ gốc: 388,729,593 đồng; tổng nợ lãi: 131.743.589 đồng; lãi chậm trả: 10.098.953 đồng.

Kể từ ngày 01/12/2023, ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị Q tiếp tục chịu lãi theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến ngày ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị Q thanh toán hết dư nợ cho VPBank.

-Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị Q không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho VPBank, VPBank được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho VPBank, thông tin tài sản bảo đảm là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất: 444, tờ bản đồ số: 12, diện tích: 165,3 m2. Địa chỉ thửa đất: Thôn T, xã Hợp Thịnh, huyện H, tỉnh Bắc Giang theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số BU 344249, số vào sổ cấp giấy: CH00487 do UBND huyện H, tỉnh Bắc Giang cấp ngày 30/6/2014 đứng tên ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị Q.

-Về án phí dân sự: Ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị Q phải chịu án phí dân sự theo quy định là 12.611.443 đồng (mười hai triệu, sáu trăm mười một nghìn, bốn trăm bốn ba đồng). Do ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị Q thuộc đối tượng hộ cận nghèo nên được miễn phần án phí của ông Bình và bà Quý là 6.305.722 đồng (Sáu triệu, ba trăm linh năm nghìn, bảy trăm hai mươi hai đồng). Ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị Q phải chịu số tiền án phí dân sự của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng là 6.305.722 đồng (Sáu triệu, ba trăm linh năm nghìn, bảy trăm hai mươi hai đồng).

-Về chi phí xem xét thẩm định tài sản tại chỗ:

Ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị Q phải chịu số tiền chi phí xem xét thẩm định tài sản tại chỗ là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Do Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã nộp tạm ứng nên ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị Q phải trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Xác nhận Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã nộp đủ số tiền trên.

-Hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) theo biên lai số 0003585 ngày 13/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bắc Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ