vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 17/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 366/2022/DS-ST ngày 30 tháng 11 năm 2022, về “Tranh chấp đòi tiền đặt cọc, phạt cọc”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mộng T – sinh năm 1981.

Bà Đỗ Thị N – sinh năm 1942 Ông Lê Thanh H – Sinh năm 1978 Cư trú: Khu vực P3, phường H, Q. Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền của ông Tấn, bà Nghe: Bà Hồ Thị Thu T – sinh năm 1981 Cư trú: Khu vực L1, phường K, Q. Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn D… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp đòi tiền đặt cọc, phạt cọc"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 366/2022/DS-ST ngày 30 tháng 11 năm 2022, về “Tranh chấp đòi tiền đặt cọc, phạt cọc”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mộng T – sinh năm 1981.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38 /2023/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 17 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được toà án chấp nhận, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 366/2022/DS-ST ngày 30 tháng 11 năm 2022, về “Tranh chấp đòi tiền đặt cọc, phạt cọc”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mộng T – sinh năm 1981. Cư trú: Khu vực P1, phường T, Q. Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền của bà Thường: Ông Phạm Hữu H – sinh năm 1963 Cư trú: Ấp L, xã T, huyện Cờ Đỏ, Tp. Cần Thơ. Bị đơn: Ông Lê Văn T – sinh năm 1944

Bà Đỗ Thị N – sinh năm 1942

Ông Lê Thanh H – Sinh năm 1978 Cư trú: Khu vực P3, phường H, Q. Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền của ông Tấn, bà Nghe: Bà Hồ Thị Thu T – sinh năm 1981 Cư trú: Khu vực L1, phường K, Q. Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn D – Sinh năm 1965 Cư trú: Khu vực P3, phường H, Q. Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ. Ông Lê Văn G – Sinh năm 1967 Cư trú: Khu vực T, phường T, Q. Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ. Bà Lê Thị Hồng H – Sinh năm 1968 Cư trú: Khu vực P3, phường H, Q. Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ. Ông Lê Văn K – Sinh năm 1970 Cư trú: Khu vực P3, phường H, Q. Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ. Ông Lê Văn H – Sinh năm 1973 Cư trú: Khu vực P3, phường H, Q. Thốt Nốt, Tp. Cần Thơ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Mộng T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp tổng cộng là: 15.000.000 đồng + 300.000 đồng = 15.300.000 đồng (mười lăm triệu, ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004752 ngày 16/11/2022 và Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003835 ngày 06/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ. Bà Nguyễn Thị Mộng T phải chịu chi phí thẩm định và định giá tài sản tổng cộng là 3.800.000 đồng (ba triệu, tám trăm ngàn đồng); trả lại bà Thường số tiền đóng tạm ứng chi phí đo đạc, thẩm định và định giá tài sản còn dư ra là 4.200.000 đồng (bốn triệu, hai trăm ngàn đồng). Quyền khởi kiện vụ án được thực hiện theo quy định pháp luật. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ