vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 08/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thanh P, sinh năm 1977 Địa chỉ: ấp B, xã Đ, huyện Bđ, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thanh P tranh chấp với Trần Thị Nguyệt B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST-DSBình Đại, ngày 08 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST – DS ngày 31 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thanh P, sinh năm 1977

Địa chỉ: ấp B, xã Đ, huyện Bđ, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Trần Thị Nguyệt B, sinh năm 1986.

Địa chỉ: 244B/4 ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan : Đỗ Phi Công, sinh năm 1993.

Địa chỉ: 216C, ấp P, xã p, Huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Anh Nguyễn Thanh P và chị Trần Thị Nguyệt B thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 14/01/2022 đối với thửa đất số 507, tờ bản đồ số 12, tọa lạc ấp B, xã Định Trung, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

2.2. Anh Nguyễn Thanh P có nghĩa vụ trả lại cho chị Trần Thị Nguyệt B số tiền vay 110.200.000đ ( Một trăm mười triệu hai trăm ngàn đồng). Trong đó: tiền gốc 95.000.000đ, tiền lãi 15.200.000đ.

2.3. Chị Trần Thị Nguyệt B và anh Đỗ Phi C thống nhất hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/3/2/2022 đối với thửa đất số 507, tờ bản đồ số 12, tọa lạc ấp Bến Cát, xã Định Trung, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

2.4. Chị Trần Thị Nguyệt B có nghĩa vụ trả lại cho anh Đỗ Phi C số tiền vay 1.612.050.000đ( Một tỷ sáu trăm mười hai triệu không trăm năm mươi ngàn đồng). Trong đó: tiền gốc 1.500.000.000đ, tiền lãi 112.050.000đ.

2.5. Việc anh Nguyễn Thanh P trả số tiền nêu trên cho chị Trần Thị Nguyệt Bình và việc chị Trần Thị Nguyệt B trả số tiền nêu trên cho anh Đỗ phi C được thực hiện một lần, ngay khi án có hiệu lực pháp luật và được thực hiện tại cơ quan Thi Hành Án.

2.6. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và ngày chị B, anh C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu số tiền nêu trên chưa được anh Phong trả cho chị Bình và chị B trả cho anh Công, thì hàng tháng anh P, chị B còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.7. Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ông Đỗ Phi C tại thửa đất số 507, tờ bản đồ số 12, tọa lạc ấp B, xã Đ, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre để cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Nguyễn Thanh P theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch:

Anh Nguyễn Thanh P phải chịu án phí: 2.755.000đ (Hai triệu bảy trăm năm mươi lằm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Phong đã nộp 600.000đ theo 02 biên lai thu số 0002081và số 0002080 ngày 31/01/2023 của cơ quan Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Vậy án phí anh Phong còn phải nộp tiếp là 2.155.000đ.( Hai triệu một trăm năm mươi lăm ngàn đồng).

Chị Trần Thị Nguyệt B phải chịu án phí: 30.180.000đ (Ba mươi triệu một trăm tám mươi ngàn đồng).

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ