- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2023/QĐCNTTLH | Quảng Xương, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị M và anh Bùi Ngọc Th.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị M
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Chị Trần Thị M, sinh năm 1992
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã L, huyện X, tỉnh H.
Nơi ở hiện nay: Thôn 8, xã T, huyện X, tỉnh H.
Anh Bùi Ngọc Th, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Thôn H, xã L, huyện X, tỉnh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị M và anh Bùi Ngọc Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị M và anh Bùi Ngọc Th có 01 con chung là cháu Bùi Thị Phương A sinh ngày 22/09/2011. Chị M và anh Th thống nhất: Chị M được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Phương A đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) đây cũng là nguyện vọng của cháu Phương A. Anh Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng) tính từ tháng 5/2023 cho đến khi cháu Phuơng A thành niên (đủ 18 tuổi)
Anh Bùi Ngọc Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản và công nợ: Chị Trần Thị M và anh Bùi Ngọc Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Trần Thị M và anh Bùi Ngọc Th không phải chịu.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Quảng Xương; - Chi cục THADS huyện Quảng Xương; - UBND xã Th (nơi ĐKKH); - Lưu TA. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Vũ Đại Long |