vanban.org

Quyết định 38/2023/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Bùi Quang Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Bùi Quang Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hà ly hôn Bùi Quang Đoàn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Bùi Quang Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2023/QĐST - HNGĐCẩm Xuyên, ngày 30 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2023/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 05 năm 2023 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị H; Sinh ngày 08/10/1084

Trú quán: Thôn Quang Trung, xã Cẩm Duệ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Bị đơn: Anh Bùi Quang Đ; Sinh ngày 08/05/1979

Trú quán: Thôn Quang Trung, xã Cẩm Duệ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51; 53; 54; 55; 57; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 05 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 05 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Bùi Quang Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Bùi Quang Đ thuận tình ly hôn.

* Vể con cái: Chị Lê Thị H và anh Bùi Quang Đ thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là Bùi Lê Hạ Trâm; Sinh ngày 01/05/2010.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Lê Thị H và anh Bùi Quang Đ về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Giao con chung tên Bùi Lê Hạ Trâm; Sinh ngày 01/05/2010 cho anh Bùi Quang Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con Bùi Lê Hạ Trâm đến tuổi trưởng thành tròn 18 tuổi; Có khả năng lao động (hoặc có sự thay đổi khác); Chị Lê Thị H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con, chị Lê Thị H có quyền đi lại chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

* Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Bùi Quang Đ thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có một số tài sản chung nhưng vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng nên không xem xét.

* Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị Hà đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0009047 ngày 11/05/2023. Trả lại chị Lê Thị H 150.000đ mà chị đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ